thiên lương
Nam
đẩu tinh . âm . mộc
1. Vị trí ở các cung:
- Miếu địa: Ngọ, Thìn, Tuất
- Vượng địa: Tý, Mão, Dần, Thân
- Đắc địa: Sửu, Mùi
- Hãm địa: Dậu, Tỵ, Hợi
2. Ý nghĩa tướng mạo:
Cung Mệnh có Thiên Lương tọa thủ thì thân hình thon và cao, da
trắng, vẻ mặt thanh tú, khôi ngô. Ngoài ra, Thiên Lương vốn là phúc
tinh cho nên bao hàm sự phúc hậu, sự hiền hòa của tướng mạo.
3. Ý nghĩa bệnh lý:
Vì là thọ tinh, Thiên Lương không có ý nghĩa bệnh lý nào. Trái
lại, đây là một sao giải bệnh rất hiệu lực, như Tử Vi, Thiên Phủ,
Tuần hay Triệt khi đóng ở cung Tật. Nếu gặp bệnh thì chóng khỏi
hoặc bệnh không nặng hoặc được danh y mát tay cứu vớt kịp thời. Sao
này tượng trưng cho phúc đức về sức khỏe, cho dù có hãm địa cũng
không đáng quan ngại. Đi cùng với các sao bệnh họa khác, Thiên Lương
có tác dụng chế giải nhiều sự bất lợi của các sao đó gây nên.
4. Ý nghĩa tính tình:
Dù đắc hay hãm địa, đặc tính nổi bật nhất của Thiên Lương là sự
nhân hậu, lòng từ thiện, tính khoan hòa, chiều chuộng, nhẫn nhục, sự
khôn ngoan, sự mềm mỏng khi xử thế, nết khiêm cung, hiền lành. Do đó,
Thiên Lương nói lên cốt cách từ bi, nho phong đạo cốt, tâm địa bác ái,
nhân từ của nhà tu, của người hiền triết, của người chất phác, của
bậc chính nhân quân tử, lấy lễ đãi người, dùng sự thành thật, khiêm
cung để xử thế.
a. Nếu Thiên Lương đắc địa:
- thông minh, sắc sảo,
tinh tế trong trực giác và suy luận
- có nhiều mưu cơ
- thích bàn xét về
chiến lược, chính lược.
Đi chung với Thiên Cơ, hai sao này rất nổi bật về năng khiếu giáo
khoa, sư phạm, khả năng nghiên cứu tìm tòi, khảo sát các bộ môn văn
học, nghệ thuật hay chính trị, chiến lược. Đó là bộ sao tham mưu rất
xuất sắc (giống như Cự Môn, Thiên Cơ đắc địa). Càng đi với các sao về
văn học như Xương, Khúc, Khoa thì nhất định năng khiếu phán đoán càng
bén nhạy hơn, có sáng tác các công trình nghiên cứu cao thâm về nhiều
ngành.
b. Nếu Thiên Lương hãm địa:
- kém thông minh
- nông nổi, hay thay đổi
chí hướng
- không bền chí
- hay bị nhầm lẫn trong
công việc
- thích chơi bời, phóng
đãng, ăn tiêu rất lớn
- thích phiêu lưu, du
lịch, giang hồ
- đàn bà thì dâm dật
và rất ghen tuông
5. Ý nghĩa công danh, tài
lộc, phúc thọ:
a. Nếu Thiên Lương đắc địa:
Được hưởng phú quý lâu dài, người có văn tài lỗi lạc, thường
giỏi về khoa sư phạm, có uy danh lớn, đàn bà thì vượng phu ích tử.
Ngoài ra, vì Thiên Lương là phúc tinh nên nếu đi với bộ sao y dược thì
sẽ là bác sĩ, dược sĩ có danh tiếng, trị bệnh mát tay.
b. Nếu Thiên Lương hãm địa:
- lận đận trong nghề
nghiệp, hay đổi nghề, khó kiếm tiền
- phải tha phương lập
nghiệp, xa cách gia đình
- hay bị tai họa, cô đơn
- yểu tướng
- dễ đi vào đường tu
hành
- đàn bà thì muộn
chồng hay lẽ mọn hoặc ưa việc ong bướm trăng hoa, khắc chồng hại con
Càng gặp nhiều sát tinh, càng gặp nhiều bất lợi.
6. Ý nghĩa của thiên lương
và một số sao khác:
a. Những bộ sao tốt:
- Lương Nhật đồng cung: phú quý tột bậc, suốt đời hanh thông
- Lương ở Tý, Nhật ở Ngọ hội Xương Lộc (hay Lương ở Tý chiếu
Mệnh ở Ngọ có Nhật gặp Xương Lộc): rất thông minh, hiển đạt, có
danh tiếng lớn lao. Cách này càng tốt đối với 3 tuổi Đinh, Kỷ, Quý.
- Lương Đồng ở Dần Thân: tính nhân hậu, từ thiện, bác ái,
quân tử. Người này sẽ không gặp tai họa nào hung hãn, được thần linh
che chở, được người đời giúp đỡ. Thông thường, cách này được thêm Cơ
Nguyệt hợp chiếu và là một cách phú và quý.
- Lương ở Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ gặp Nguyệt Linh hội
chiếu: người có nhiều tài năng, hiển đạt.
- Lương đắc địa gặp Văn Xương đồng cung: người lịch duyệt
khoan hòa, danh giá. Tương tự như vậy nếu gặp Văn Khúc.
- Lương Lộc: người bác ái hay đem của bố thí cho thiên hạ
hoặc dùng của vào việc thiện.
b. Những bộ sao xấu:
- Lương Nguyệt hãm hội chiếu: con người giang hồ, phiêu bạt,
không có định sở, tha phương lập nghiệp
- Lương Đồng ở Tỵ, Hợi: đàn ông thì phóng đãng, giang hồ;
đàn bà thì dâm dật. Cả hai cùng hay thay đổi chí hướng, làm việc gì
cũng hay bỏ dở nửa chừng, không bền chí, không cả quyết.
- Lương ở Tỵ gặp Nhị Hao, sát tinh: khó tránh nạn binh đao
súng đạn, chết thê thảm.
- Lương ở Tỵ, Hợi gặp Thiên Mã đồng cung: như Lương Đồng ở
Tỵ, Hợi. Riêng phụ nữ lại hết sức dâm đãng và đê tiện.
7. Ý nghĩa của thiên lương
ở các cung:
a. ở Phu Thê:
- Lương Đồng ở Dần Thân: sớm gia đạo, vợ chồng có họ hàng
với nhau, cả hai đều đẹp và giàu
- Lương Nhật ở Mão: rất tốt đẹp về mọi mặt, cả về hạnh
phúc gia đình lẫn tiền bạc công danh
- Lương Cơ đồng cung: vợ chồng hiền lương, lấy nhau dễ dàng,
có họ hàng với nhau. Có nhiều hạnh phúc gia đạo suốt kiếp. Rất kén
vợ/chồng và rất ghen tuông.
- Lương ở Tý Ngọ: sớm gia đạo, dễ lập gia đình. Cả hai đều
danh giá, thường người hôn phối là con trưởng.
- Lương ở Tỵ, Hợi: dễ gặp nhau lại dễ xa nhau, vợ chồng
chóng chán và hay thay đổi gia đạo.
b. ở Tử:
- Lương Đồng ở Dần Thân hay Lương ở Tý Ngọ: đông con, có quý
tử, hiếu thảo
- Lương Nhật ở Mão: đông con, khá giả
- Lương Cơ: đông con, khá giả, có quý tử, có con riêng
- Lương ở Tỵ, Hợi: ít con, sinh nhiều nuôi ít. Con ly tán,
hoang đàng, bụi đời.
- Lương Nhật ở Dậu: muộn sinh, 3 con. Sớm sinh thì khó nuôi,
khổ sở vì con.
c. ở Tài:
- Lương ở Tý Ngọ (hay đồng cung với Nhật ở Mão, với Đồng ở
Dần Thân): rất giàu, dễ giàu, ngày càng giàu.
- Lương ở Tỵ, Hợi: dễ kiếm tiền nhưng cung dễ tiêu tiền, khó
giữ của lại phải lưu động kiếm tiền.
- Lương Nhật ở Dậu: kiếm tiền rất chật vật, sau mới khá
giả.
d. ở Di:
Được nhiều người kính nể, giúp đỡ, hay gặp quý nhân, được bước
chân vào chỗ quyền quý nếu Thiên Lương ở những vị trí sau:
- Lương Đồng ở Dần Thân
- Lương Nhật ở Mão
- Lương Cơ đồng cung
- Lương ở Tý Ngọ
Riêng ở Sửu Mùi thì bình thường còn ở Tỵ Hợi thì lang thang và
chết ở xa nhà.
e. ở Quan:
Thích hợp trong ngành văn.
Được quý hiển về công danh, có năng tài về sư phạm hoặc chính
trị, chiến lược hoặc y dược, y khoa nếu Thiên Lương ở những vị trí
sau:
- Lương Đồng ở Dần Thân
(rất tốt về nhiều ngành)
- Lương ở Tý Ngọ
- Lương Cơ đồng cung
(rất tốt về tham mưu, sư phạm)
- Lương Nhật ở Mão
Tại Sửu Mùi thì bình thường còn ở Tỵ Hợi thì thất thường, hay
thay đổi công việc, làm việc lưu động, làm việc chóng chán, bất toại
chí.
f. ở Điền:
Tương tự như ở cung Tài.
g. ở Phúc:
Được hưởng phúc thọ, tránh được tai họa, có họ hàng danh giá
nếu Thiên Lương ở những vị trí sau:
- Lương Đồng ở Dần Thân
- Lương Nhật ở Mão
- Lương Cơ đồng cung
- Lương ở Tý, Ngọ
Tại Sửu Mùi thì bình thường còn ở Tỵ Hợi thì có nhiều tai
họa, họ hàng ly tán, tha phương lập nghiệp, con trai bụi đời, con gái
dâm dật, khắc chồng con.
i. ở Phụ:
Nếu Thiên Lương ở 4 vị trí đẹp kể trên thì cha mẹ nhân đức, thọ
và hiển.
Nếu ở Sửu Mùi thì bình thường còn ở Tỵ Hợi thì phụ mẫu bất
hòa, chia rẽ, chia ly, không đồng cư với con cái.
k. ở Hạn:
- Nếu Thiên Lương ở vị trí tốt, không bị Tuần Triệt, sát tinh thì
hạn tốt, hưng thịnh công danh tài lộc, ít bệnh tật, nếu có tai họa
cũng được qua khỏi.
- Nếu hãm địa thì bất lợi về sức khỏe, tiền bạc. Tại Tỵ Hợi
phải có thay đổi công việc.
- Nếu gặp sát tinh có thể phá sản, đau nặng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét